quy trình cưỡng chế xây dựng nhà trái phép

để xử phạt và cưỡng chế nhà xây dựng trái phép thì phải làm như thế nào đảm bảo đúng quy định pháp luật. 14695. Cảm ơn. 37 căn nhà do ông Lê Tấn Tài xây trái phép trên 4.600 m2 đất nông nghiệp ở phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, bị cơ quan chức năng cưỡng chế. Ngày 15/12, hơn 100 người gồm công an, dân phòng, bảo vệ dân phố, đô thị chốt chặn đầu đường số 40, khu phố 8, phường Hiệp Bình Chánh, cách đại lộ Phạm Sau khi công bố quyết định cưỡng chế,các lực lượng chức năng đã tiến hành tháo dỡ, kiểm kê, niêm phong và chuyển toàn bộ thiết bị, vật dụng còn lại trong căn nhà 2 tầng ra ngoài, sau đó thực hiện các bước phá bỏ, tháo dỡ tiếp theo để tránh lãng phí tài sản. Trước tình hình xây dựng công trình nhà ở trái phép trên đất nông nghiệp và không phù hợp quy hoạch có dấu hiệu gia tăng, lãnh đạo UBND TP.Biên Hòa đã chỉ đạo lực lượng chức năng các phường, xã tiến hành cưỡng chế " nóng" khi phát hiện, trả lại hiện trạng ban Cưỡng chế công trình xây trái phép trên đảo ở Cát Bà. Nguồn : Tiền Phong. Ngày 19/10, Sở Xây dựng TP Hải Phòng cho biết, Ban cưỡng chế thuộc Sở đang phối hợp với huyện Cát Hải tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế tháo dỡ bắt buộc công trình vi phạm trật tự xây dựng tại Vườn quốc gia Cát Bà. Faire Des Rencontres Amicales Sur Paris. Hiện nay, tình trạng xây dựng trái phếp, gây mất trật tự kế hoạch, quy hoạch đô thị diễn ra ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và ngày càng diễn biến phức tạp, khó kiểm soát cho dù chính quyền địa phương đã vào cuộc. Vậy, khi người dân, chủ đầu tư có hành vi xây dựng trái phép sẽ bị pháp luật xử lý như nào? Có bị tháo dỡ công trình trên đất đi không? Trình tự, thủ tục xử phạt và cưỡng chế được thực hiện ra sao? Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép năm 2022 như thế nào? Hãy cũng Luật sư X tìm hiểu về những nội dung này nhé! Việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế cần phải làm đúng trình tự, thủ tục theo quy định luật xây dựng, luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cụ thể như sau Căn cứ pháp lý Luật Xây dựng Luật xử lý vi phạm hành chính Nghị định 16/2022/NĐ-CP Thế nào là xây dựng trái phép? Xây dựng trái phép sai phép là hành vi của tổ chức, cá nhân khi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã được Ủy ban nhân dân UBND cấp huyện, cấp tỉnh cấp. Khoản 4 Điều 12 Luật xây dựng quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp. Xử phạt với hành vi xây dựng trái phép Căn cứ Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Đối với trường hợp xây dựng sai nội dung trên giấy phép xây dựng để sửa chữa, cải tạo – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Đối với trường hợp xây dựng sai nội dung trên giấy phép để xây dựng mới – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Đối với trường hợp tổ chức thi công mà không có giấy phép xây dựng – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; – Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Đối với trường hợp đã bị xử phạt về xây dựng trái nội dung trên giấy phép, hoặc không có giấy phép mà còn tái phạm a Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng nếu có; b Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 09 tháng nếu có; c Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Hình thức xử phạt bổ sung Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 09 tháng đến 12 tháng nếu có; Các công trình xây xây dựng sai phép, xây dựng trái phép, xây dựng không giấy phép có thể bị áp dụng biện pháp yêu cầu khắc phục hậu quả + Đối với công trình đã hoàn tất xây dựng thì bị buộc tháo dỡ công trình, và phần công trình vi phạm. + Đối với trường hợp công trình đang thi công thì bị lập biên bản xử phạt và yêu cầu dừng thi công công trình sai phạm. Quy trình cưỡng chế xây dựng trái phép Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép năm 2022 Trình tự, thủ tục xử phạt và cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, và Nghị định 166/2013/NĐ-CP như sau – Người có thẩm quyền yêu cầu người có hành vi vi phạm đang diễn ra buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm và lập biên bản vi phạm hành chính thành 02 bản, giao cho người vi phạm hoặc tổ chức vi phạm giữ 01 bản; nếu hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt thì người lập biên bản chuyển biên bản đến người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt – Tiến hành xác minh hành vi vi phạm – Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính – Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Trong thời gian 02 ngày làm việc từ ngày ra quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền phải gửi quyết định cho cá nhân, tổ chức, bị xử phạt, cơ quan khác có liên quan để thi hành. Người vi phạm phải chấp hành xong quyết định trong thời gian 10 ngày từ ngày nhận quyết định xử phạt – Nếu người vi phạm không tự nguyện chấp hành thì tiến hành cưỡng chế. Trước khi tổ chức cưỡng chế thì phải ra quyết định cưỡng chế gửi đến người vi phạm và các cơ quan cấp trên để thực hiện. – Trong trường hợp phá dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc không có giấy phép thì phải gửi đến người bị cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành các biện pháp cưỡng chế trước ít nhất 05 ngày để phối hợp. – Nếu trước khi tiến hành cưỡng chế, người bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành; nếu cố tình vắng mặt thì cần phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến để cưỡng chế. Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép năm 2022 Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép năm 2022” . Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo công văn xin tạm ngừng kinh doanh; Công văn xác nhận không nợ thuế để đấu thầu; tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; Tra cứu quy hoạch xây dựng; dịch vụ đăng ký bảo hộ thương hiệu . Hoặc muốn sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Có thể bạn quan tâm Tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp phạt đến 01 tỉ đồngThủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm trong tố tụng dân sự theo quy định pháp luật 2022Nộp hồ sơ bảo hiểm thai sản online như thế nào theo quy định hiện nay? Câu hỏi thường gặp Chủ đầu tư dự án xây dựng có thể bị phạt như thế nào khi xây dựng trái phép?– Chủ đầu từ còn có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng nếu vi phạm một trong các trường hợp+ Công trình xây dựng sai cốt.+ Công trình xây dựng vi phạm chỉ giới xây dựng.+ Thi công xây dựng công trình trái với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền được duyệt.+ Lấn chiếm, cơi nới diện tích, không gian làm ảnh hưởng đến cá nhân, cơ quan tổ chức đang sử dụng, quản lý, hoặc ảnh hưởng đến khu vực công cộng, khu vực sinh hoạt chung.+ Lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình bảo vệ quốc phòng an ninh, hành lang an toàn thông, hoặc cố tình thi công xây dựng ở nơi đã được cảnh báo về nguy cơ sạt lở, lũ quét. Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép gồm nội dung gì?– Đặc điểm nhân thân, thân nhân người bị cưỡng chế– Đặc điểm tình hình khu vực cưỡng chếPhần này cần làm rõ khu vực cưỡng chế địa hình, địa thế như thế nào? có gần khu dân cư, trường học hay không?– Thành phần, lực lượng, phương tiện tham gia cưỡng chế Ai có thẩm quyền cưỡng chế tháo dỡ, phá dỡ công trình xây dựng vi phạm?Về thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm Điều 3 và Điều 76 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình, phần xây dựng công trình vi với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng thì người có thẩm quyền xử phạt gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành quyết định cưỡng chế. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Xây dựng không phép, trái phép xảy ra rất phổ biến ở tất cả các địa phương. Tùy thuộc vào việc đang xây dựng hay đã xây dựng xong mà có cách xử lý khác nhau và thậm chí là bị cưỡng chế phá dỡ. 1. Xây dựng không phép, trái phép là gì?Pháp luật xây dựng không có quy định hay giải thích thế nào là xây dựng không phép, xây dựng trái phép; đây là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ 02 hành vi vi phạm sau- Xây dựng không phép là hành vi của tổ chức, cá nhân khi khởi công xây dựng mà không có giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được Xây dựng trái phép sai phép là hành vi của tổ chức, cá nhân khi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã được UBND cấp huyện, cấp tỉnh Mức phạt khi xây dựng không phép“Mong LuatVietnam giải đáp Tôi xây dựng nhà ở tại phường Nguyễn Thái Học, Thành phố Yên Bái nhưng lúc khởi công xây dựng tôi không xin giấy phép xây dựng; nếu bị phạt thì tôi phải nộp bao nhiêu tiền? - Anh Trần Đại Th Yên Bái”.LuatVietnam trả lờiCăn cứ khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng bị phạt tiền như sau- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa tại nông Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô vậy, nếu bị xử phạt vi phạm hành chính thì số tiền nộp phạt của anh là từ 20 - 30 triệu đồng không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì số tiền phải nộp là 25 triệu đồng.* Biện pháp khắc phục hậu quảTheo khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, ngoài mức phạt tiền trên thì anh còn bị áp dụng biện khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ nhà ở nếu hành vi vi phạm đã kết thúc đã xây xong.Đối với nhà ở xây dựng không phép mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau- Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân vi phạm không được cấp giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dựng không phép phạt bao nhiêu tiền? Ảnh minh họa3. Xây dựng trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?“Anh Nguyễn Ngọc Q Cầu Giấy - Hà Nội gửi câu hỏi Năm 2020 tôi xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, trong hồ sơ thiết kế và giấy phép được cấp không có tầng tum. Tuy nhiên, vì nhu cầu phát sinh nên tôi xây dựng thêm tầng tum. Vậy, tôi có bị xử phạt không, mức phạt là bao nhiêu? Rất mong LuatVietnam giải đáp”.LuatVietnam trả lờiKhoản 4 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định“4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như saua Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;b Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;c Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng”.Như vậy, đối chiếu với thông tin mà anh cung cấp thì hành vi xây dựng của anh là tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp. Do địa điểm xây dựng là khu vực đô thị, nếu bị phát hiện và xử phạt thì mức phạt là từ 10 - 20 triệu đồng không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì mức phạt là 15 triệu đồng.4. Nộp phạt xong có bị tháo dỡ nữa không?“Bà Trương Mỹ H Bắc Ninh gửi câu hỏi Tôi xây dựng nhà ở riêng lẻ không có giấy phép xây dựng, tôi đã nộp phạt xong. Vậy, nhà ở của tôi có bị cưỡng chế tháo dỡ nữa không?”LuatVietnam trả lờiĐiểm d khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về biện pháp khắc phục hậu quả khi xây dựng không phép như sau“d Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 mà hành vi vi phạm đã kết thúc, khoản 6 và khoản 7 Điều này”.Điểm b, c khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định“12. Đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau…b Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng;c Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm”.Căn cứ theo quy định trên có 02 trường hợp xảy raTrường hợp 1 Nếu đã xây dựng xong thì buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi hợp 2 Chưa xây dựng xong thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, chị phải làm thủ tục đề nghị UBND cấp huyện nơi công trình đang xây dựng cấp giấy phép xây dựng; nếu được cấp thì không phải tháo Hợp thức hóa nhà ở xây dựng không đúng giấy phép“Anh Trương Khắc V Cần Thơ gửi câu hỏi Tôi xây dựng nhà ở và có giấy phép xây dựng nhưng tôi xây thêm 01 tầng so với giấy phép và bản vẽ thiết kế. Đang xây dựng thì bị lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính. Vậy, có cách nào để hợp thức hóa phần xây dựng không phép không? Xin cảm ơn”.LuatVietnam trả lờiCăn cứ điểm b khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính thì anh phải làm thủ tục đề nghị UBND cấp huyện nơi có công trình xây dựng điều chỉnh giấy phép xây dựng điều chỉnh tăng thêm 01 tầng; nếu được điều chỉnh thì phần xây thêm được coi là có giấy phép xây dựng và không bị tháo Khởi công trước khi có giấy phép xây dựng có bị phạt?“LuatVietnam giải đáp giúp tôi vụ việc cụ thể như sau Tôi đã nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhưng chưa giải quyết xong, theo dự tính của tôi để kịp hoàn công và tổ chức tân gia trước Tết thì tôi cần xây dựng sớm càng tốt. Do đó, tôi đã khởi công trước khi có giấy phép xây dựng. Vậy, tôi có vi phạm không? có bị xử phạt không? - Bà Nguyễn Quỳnh Ng Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh".LuatVietnam trả lờiĐiều 107 Luật Xây dựng 2014 quy định khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được với 02 câu hỏi của của Bà thì LuatVietnam giải đáp cụ thể như sau- Hành vi khởi công xây dựng khi chưa có giấy phép là vi phạm pháp luật về xây Việc có bị xử phạt hay không thì phụ thuộc vào cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể Nếu không bị phát hiện hoặc bị phát hiện nhưng đã có giấy phép xây dựng thì có thể không bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu ngày khi khởi công mà bị phát hiện thì vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định mức phạt từ 20 - 30 triệu đồng.7. Khi nào bị cưỡng chế nhà ở không phép, trái phép?“Gia đình tôi xây dựng khu nhà trọ nhưng có một phần không đúng nội dung giấy phép, tôi đã xin điều chỉnh giấy phép xây dựng nhưng không được chấp thuận. Nếu tôi không tự tháo dỡ phần nhà ở trái phép thì có bị cưỡng chế tháo dỡ không? - Anh Dương Văn T Bình Thạnh - Thành phố Hồ Chí Minh”.LuatVietnam trả lờiKhoản 1 Điều 95 Luật Nhà ở 2014 quy định về cưỡng chế phá dỡ nhà ở như sau“1. Trường hợp nhà ở phải phá dỡ theo quy định tại Điều 92 của Luật này mà chủ sở hữu nhà ở, chủ đầu tư công trình hoặc người đang quản lý, sử dụng không tự nguyện thực hiện việc phá dỡ nhà ở thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở”.Như vậy, nếu anh không được điều chỉnh giấy phép xây dựng thì phải phá dỡ phần xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng; nếu không tự nguyện thực hiện phá dỡ thì Chủ tịch UBND quận Bình Thạnh sẽ ban hành quyết định cưỡng chế phá dựng không không phép xử lý thế nào? Ảnh minh họa8. Mức phạt khi lập biên bản nhưng vẫn tiếp tục xây dựng“Anh Nguyễn Minh K Đà Nẵng gửi câu hỏi Tôi xây dựng nhà ở thuộc khu vực phường nhưng không xin giấy phép, trong thời gian xin giấy phép tôi cho anh em thợ hồ tiếp tục xây dựng. Nếu bị phát hiện thì có bị xử phạt không?”LuatVietnam trả lờiKhoản 8 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định“8. Xử phạt đối với hành vi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm như saua Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;b Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này;c Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này”.Như vậy, nếu anh đã bị lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi xây dựng không có giấy phép xây dựng nhưng vẫn tiếp tục xây dựng thì bị phạt tiền từ 35 - 40 triệu đồng. Trường hợp này anh nên đợi đến khi có giấy phép xây dựng rồi mới tiếp tục xây dựng cho đúng với quy Nhà xây dựng không phép có được bồi thường khi thu hồi đất“LuatVietnam cho tôi hỏi Tôi xây dựng nhà ở từ năm 2015, thuộc khu vực thị trấn nhưng khi xây dựng tôi không có giấy phép. Từ thời điểm đó đến nay không có ai lập biên bản hay ra quyết định xử phạt nên tôi vẫn sử dụng ổn định. Hiện nay, Nhà nước có dự án làm đường nên thu hồi khu đất và nhà ở của gia đình tôi. Nếu bị thu hồi thì nhà ở của tôi có được bồi thường hay không? - Anh Hoàng Minh K”.LuatVietnam trả lờiKhoản 1 Điều 88 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau“1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường”.Theo đó, để được bồi thường về nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất thì phải đáp ứng đủ 02 điều kiện sau- Là chủ sở hữu tài sản hợp Nhà ở bị thiệt hại như bị tháo dỡ, không sử dụng được,…Như vậy, để được bồi thường về nhà ở thì phải là nhà ở hợp pháp. Do nhà anh thuộc khu vực đô thị nên phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công, nếu không có giấy phép sẽ không được chứng nhận quyền sở nhiên, vẫn có trường hợp xây dựng không có giấy phép nhưng vẫn được phép tồn tại nhà ở hợp pháp sau khi được cấp giấy phép nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, cụ thể- Hành vi xây dựng xảy ra sau ngày 04/01/2008 mà đã kết thúc trước ngày 15/01/ Không vi phạm chỉ giới xây Không gây ảnh hưởng các công trình lân Không có tranh Xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp Nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê lại, nhà của anh vẫn được bồi thường nếu đáp ứng đủ 06 điều kiện trên và được UBND cấp huyện cấp giấy phép xây thêm 8 trường hợp xây dựng không phép, trái phép không bị phá dỡKết luận Xây dựng không phép, trái phép sai phép có nhiều cách xử lý khác nhau, có thể được điều chỉnh giấy phép xây dựng, được cấp giấy phép xây dựng mới. Nếu không được điều chỉnh, không được cấp mới thì buộc phải tháo dỡ phần công trình, công trình vi phạm; trường hợp không tự nguyện tháo dỡ thì sẽ bị cưỡng vậy, để bảo đảm an toàn thì trước khi khởi công xây dựng phải xin giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất.>> Xây nhà từ năm 2021 cần phải lưu ý những điều này Mình muốn tư vấn 01 trường hợp như này Hiện xã mình có trường hợp xây dựng công trình nhà ở trái phép trên đất nông nghiệp. Mình muốn hỏi trình tự, thủ tục tháo dỡ, cưỡng chế như thế nào? Và nếu phát hiện quả tang vi phạm thì có tháo dỡ được luôn không ạ? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong xây dựng? Trình tự, thủ tục tháo dỡ, cưỡng chế xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp như thế nào? Nếu phát hiện quả tang vi phạm thì có tháo dỡ được luôn không ạ? Xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong xây dựng?Theo Điều 12 Luật Xây dựng 2014 đuợc sửa đổi bởi điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì các hành vi bị nghiêm cấm được quy định như sau"Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm1. Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công trái với quy định của Luật Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật."Trình tự, thủ tục tháo dỡ, cưỡng chế xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp như thế nào? Nếu phát hiện quả tang vi phạm thì có tháo dỡ được luôn không ạ? Về vấn đề cưỡng chế tháo dỡ công trình bạn xem hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 03/2018/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng"Điều 4. Về áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 11 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP1. Khi người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, mà hành vi này đã kết thúc, thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi Công trình, phần công trình xây dựng vi phạm phải được tháo dỡ theo phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt cho đến khi phần còn lại của công trình đảm bảo an toàn chịu lực khi đưa vào sử Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm tra, phê duyệt và thực hiện phương án, giải pháp phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Phương án, giải pháp phá dỡ phải đảm bảo an toàn công trình xây dựng sau khi phá dỡ phần vi phạm, tính mạng, sức khỏe, công trình xây dựng lân cận và đảm bảo vệ sinh, môi Trường hợp chủ đầu tư không tự giác chấp hành biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm thì bị cưỡng chế thi hành. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thuê tổ chức tư vấn lập phương án, giải pháp phá dỡ, giao cơ quan chuyên môn về xây dựng cùng cấp thẩm định trước khi quyết định phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ. Chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí liên quan đến việc cưỡng chế tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm lập, thẩm định, phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ và tổ chức cưỡng chế tháo dỡ."Nếu bắt quả tang thì cũng phải lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm rồi mới cưỡng chế anh nha, như trình tự thông thường chứ không được phép cưỡng chế tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?Xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ khoản 7, khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP thì xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp bị phạt hành chính, cụ thể“Điều 16. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng ...7. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như saua Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;b Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;c Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. …15. Biện pháp khắc phục hậu quảa Buộc che chắn theo quy định và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nếu có với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;b Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép xây dựng hoặc buộc công khai giấy phép xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;c Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 mà hành vi vi phạm đã kết thúc, khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 Điều Đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này mà đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định này.…”Như vậy, xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp sẽ bị phạt lên đến đồng đối với cá nhân vi phạm và bị áp dụng biện pháp phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Xây dựng trái phép 8527 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép được tiến hành trong những trường hợp nào? THẨM QUYỀN áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép thuộc về chủ thể nào? Pháp luật quy định về QUY TRÌNH của biện pháp buộc tháo dỡ ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để giải đáp các vấn đề này . Tư vấn pháp luật về thủ tục hành chính Mục LụcKhái niệmBuộc tháo dỡ là gì?Công trình xây dựng trái phép là gì?Các trường hợp cụ thể buộc tháo dỡ công trình xây dựngThẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phépQuy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phépLuật sư tư vấn thủ tục tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Khái niệm Buộc tháo dỡ là gì? Buộc tháo dỡ là biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm khắc phục hậu quả được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt hành chính khi xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính. Công trình xây dựng trái phép là gì? Căn cứ Điều 30 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, có thể hiểu Công trình xây dựng trái phép là công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng. Các trường hợp cụ thể buộc tháo dỡ công trình xây dựng Căn cứ Điểm d, Khoản 11, Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP; buộc tháo dỡ công trình trái phép trong các trường hợp cụ thể sau Tổ chức thi công xây dựng công trình SAI nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo; Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới; Tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng; Xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt trong trường hợp được MIỄN giấy phép xây dựng; Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống trừ trường hợp xây dựng công trình để khắc phục những hiện tượng này; Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung. Đối với ba hành vi vi phạm đầu tiên trừ trường hợp xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, vi phạm chỉ giới xây dựng hoặc sai cốt xây dựng Công trình xây dựng chỉ bị buộc tháo dỡ khi hành vi vi phạm đó đã KẾT THÚC. Nếu công xây dựng đang thi công thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng. Hết thời hạn trên; tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm. Công trình xây dựng trái phép Thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Căn cứ Khoản 4, Điều 70 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép thuộc về Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Xây dựng và Thanh tra Bộ Xây dựng; Chánh thanh tra Sở Xây dựng, Chánh thanh tra Bộ Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh. Quy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Căn cứ quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP; quy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Khi phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lập 02 bản trong đó 01 bản giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm. Trường hợp vi phạm không thuộc hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt; Người có thẩm quyền xử phạt tiến hành xác minh hành vi vi phạm; Người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong đó nêu rõ biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng là buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người ra quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và các cơ quan liên quan quyết định xử phạt để thi hành; Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trừ trường hợp quyết định có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày; Nếu tổ chức, cá nhân không tự nguyện tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trong thời hạn trên; người có thẩm quyền sẽ ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định vi phạm hành chính. Gửi ngay quyết định cưỡng chế cho cá nhân, tổ chức vi phạm và các cá nhân, tổ chức liên quan ở đây là Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi tiến hành việc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Trước khi tiến hành cưỡng chế, nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành. Khi thực hiện cưỡng chế phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến. Quy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép >>>Xem thêm BỊ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CẦN LÀM GÌ? Luật sư tư vấn thủ tục tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Tư vấn các quy định của pháp luật về các trường hợp buộc tháo dỡ công trình xây dựng; Tư vấn các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục của biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến quyết định xử phạt hành chính; Tư vấn về thủ tục khiếu nại, tố cáo các hành vi, quyết định xử phạt hành chính vi phạm pháp luật; Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ, đơn từ liên quan đến thủ tục hành chính; Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính. >>> Xem thêm Hướng dẫn hợp thức hóa xây nhà không phép, sai phép Trên đây là bài viết tư vấn về các trường hợp áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép và trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng của biện pháp này. Nếu bạn đọc có thắc mắc về các vấn đề liên quan đến việc xử phạt hành chính hoặc các thủ tục hành chính khác, hãy liên hệ ngay số hotline để được tư vấn luật hành chính nhanh chóng và kịp thời. Xin cảm ơn. Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 10 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Là LS thường trực Công ty Luật Long Phan PMT. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật. Để xây dựng nhà ở hợp pháp cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về Luật đất đai, Luật xây dựng. Có những trường hợp được miễn giấy phép khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, có trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 Luật xây dựng 2014. Trong trường hợp xây dựng không tuân thủ đúng quy định như xậy dựng trên đất nông nghiệp, xây dựng không xin cấp giấy phép xây dựng với trường hợp phải xin phép, xây dựng sai giấy phép xây dựng đã được cấp phép thì cơ quan có thẩm quyền có quyền xử phạt theo đúng quy định pháp luật. Xem thêm Quy trình cưỡng chế xây dựng nhà trái phép Nội dung chính1 1. Trình tự cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng trên đất trái phép2 2. Thẩm quyền ra quyết định phá dỡ công trình xây trái phép trên + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh3 3. Các bước để cưỡng chế phá dỡ công trình sai phép?4 4. Nộp phạt bằng tiền thì công trình sai phép có bị tháo dỡ không? 1. Trình tự cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng trên đất trái phép Theo quy định Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì một trong những biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hành chính là buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép. Theo Điều 30 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép như sau “Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.” Việc thực hiện tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép khi xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Thông tư 02/2014/TT-BXD như sau – Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. – Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thì người có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm. – Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính trừ trường hợp vụ việc phức tạp theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt hành chính có trách nhiệm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có trách nhiệm gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm. – Hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt hành chính ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt đồng thời thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cưỡng chế phá dỡ. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định cưỡng chế phá dỡ; + Đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng thì người có thẩm quyền xử phạt gửi hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. + Trường hợp công trình xây dựng đã hoàn thành thì không cần phải có quyết định đình chỉ thi công trong việc thực cưỡng chế. Xem thêm Phân loại và phân cấp công trình xây dựng theo quy định mới nhất 2. Thẩm quyền ra quyết định phá dỡ công trình xây trái phép trên đất Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Những người sau đây có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp. Cụ thể phân cấp phân quyền xử phạt như sau + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến đồng. 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định như Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường. Không có quyền buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền đến đồng. 3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn. 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định như Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Xem thêm Chỉ huy trưởng công trình là gì? Điều kiện làm chỉ huy trưởng công trình xây dựng? + Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền Đến đồng đối với lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng. Tìm hiểu thêm Thủ tục mua bán đất thổ cư 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định như Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Người có thẩm quyền cưỡng chế có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền tiếp cho bất kì cá nhân nào khác. TƯ VẤN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 3. Các bước để cưỡng chế phá dỡ công trình sai phép? Tóm tắt câu hỏi Tôi là cán bộ Địa chính xã. Sau khi phát hiện vi phạm xây dựng nhà ở trên đất hành lang an toàn đường bộ, tôi đã phối hợp với Hạt quản lý giao thông, BQL xóm và công an xã lập biên bản vi phạm, đình chỉ xây dựng. Sau đó đã gửi giấy mời lần thứ 3 mời cá nhân vi phạm đến làm việc tại UBND xã. Tuy nhiên cá nhân vi phạm cố tình không đến làm việc. Tôi xin hỏi, khi đã mời đến lần 3 mà cá nhân vi phạm không đến thì việc xử lý hành chính gần như không thành. Trong trường hợp này tôi muốn tham mưu tổ chức cưỡng chế giải tỏa thì phải tiến hành những bước nào? Căn cứ quy định nào? Xem thêm Quy định về yêu cầu và thời hạn bảo hành công trình xây dựng mới nhất Luật sư tư vấn cưỡng chế phá dỡ công trình trái phép trực tuyến qua điện thoại Luật sư tư vấn Việc xử phạt hành chính và cưỡng chế cần phải làm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật đất đai 2013, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và các Nghị định 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau – Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính và quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền. Trước khi tổ chức cưỡng chế, tổ chức ra quyết định cưỡng chế phải gửi quyết định cưỡng chế đến cá nhân tổ chức vi phạm và các cơ quan cấp trên để cùng thực hiện. – Đối với quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng trái phép phải được gửi đến cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, UBND cấp xã nơi tiến hành các biện pháp cưỡng chế trước khi tiến hành cưỡng chế 5 ngày để phối hợp thực hiện. – Người đã ra quyết định cưỡng chế hành chính có nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế đó. Khi nhận được quyết định cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế phải phối hợp với các cơ quan có liên quan huy động lực lượng, phương tiện để thực hiện biện pháp đã ghi trong quyết định. – Trước khi tiến hành cưỡng chế, nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế. Khi thực hiện cưỡng chế phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến. Xem thêm Xử phạt hành vi khai thác đất trái phép, vận chuyển đất trái phép – Trong trường hợp cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế về việc tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng và trên đất đó có tài sản không thuộc diện phải cưỡng chế thì người tổ chức cưỡng chế có quyền buộc cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế, đồng thời yêu cầu họ tự chuyển tài sản ra theo. – Nếu người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản, người tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản và thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ, bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan ra quyết định cưỡng chế và thông báo địa điểm, thời gian để cá nhân, tổ chức có tài sản nhận lại tài sản. Cá nhân, tổ chức có tài sản phải chịu các chi phí vận chuyển, trông giữ, bảo quản tài sản. – Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế để thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải ghi rõ thời gian, địa điểm, cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; kết quả thực hiện. – Cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị cưỡng chế, đại diện cơ quan đã ra quyết định cưỡng chế, đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến ký vào biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hiện nay bạn đã mời người vi phạm lên làm việc tới lần thứ 3 nhưng người đó cố tình không lên để giải quyết thì bạn có quyền ra biên bản giải quyết không thành tại xã. Sau đó bạn có đơn gửi tới Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp tiến hành trong việc phá dỡ phần tài sản xây dựng trái phép trên đất theo trình tự như trên. 4. Nộp phạt bằng tiền thì công trình sai phép có bị tháo dỡ không? Tóm tắt câu hỏi Xin chào luật sư ! Tôi có thắc mắc về xây dựng nhà đô thị ạ. Diện tích nhà tôi gồm 54 m2. Năm 2018 tôi có xin GPXD được Quận cho xây 1 nền và 4 tấm DTXD 5x54m2. Tôi chỉ xây 1 nền và 2 tấm, sau khi xây xong tôi đã hoàn công. Năm 2019 tôi xin GPXD thì quận chỉ cho xây thêm 1 tấm, mà tấm đó bị thụt vào bên hông 1m, DTXD tấm đó chỉ còn 36m2 Quận lấy lý do phải thụt vào để giữ khoảng cách an toàn điện,mà tôi thắc mắc dây điện bên cạnh tầng dưới đã được hoàn công, không ảnh hưởng tầng sắp xây. Vậy nếu tôi xây dựng bình thường như những tấm dưới là 54m2 và tôi chấp nhận đóng phạt thì phần xây trái phép đó có bị tháo dỡ không và tôi sẽ bị phạt bao nhiêu ạ. Rất mong luật sư giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn luật sư. Luật sư tư vấn Tham khảo thêm Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa Xem thêm Điều kiện, trình tự thủ tục thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất mới nhất năm 2022 Bạn đã xin giấy phép xây dựng để xây dựng nhà năm 2018, đến năm 2019 bạn xin giấy phép xây dựng thêm một tầng nữa, tuy nhiên cơ quan có thẩm quyền cấp phép chỉ cho phép bạn thực hiện xây dựng lùi vào so với tầng 1, 2. Bạn có diện tích đất là đất ở đô thi nếu căn cứ theo Điều 89 Luật xây dựng thì bạn vẫn phải xin cấp giấy phép xây dựng. Khi bạn xin giấy phép xây dựng như thế nào thì bạn phải thực hiện theo đúng nội dung bạn đã xin, nếu bạn xây dựng sai so với nội dung trên giấy phép được cấp thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP và yêu cầu tháo dỡ, nộp chi phí theo Thông tư số 03/2018/TT-BXD. Theo đó, đối với trường hợp xây dựng trái phép phải tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép khi bị xử phạt yêu cầu tháo dỡ không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện. Theo điểm a, khoản 2, Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng như sau Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng 2. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau a Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị; ………………………….. 11. Biện pháp khắc phục hậu quả Xem thêm Phân loại và phân cấp công trình xây dựng mới nhất 2022 d Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 mà hành vi vi phạm đã kết thúc, khoản 6 và khoản 7 Điều này.’ Thứ nhất, khi người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm hành chính xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng mà hành vi này đã kết thúc, thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Thứ hai, là với hành vi quy định xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng mà công trình đang thi công xây dựng thì xử lý như sau - Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình. Cá nhân, tổ chức vi phạm phải dừng thi công xây dựng kể từ thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Trong thời hạn quy định, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp không có thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, người lập biên bản phải chuyển biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ vụ việc nếu có đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. - Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng và xuất trình người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. - Hết thời hạn 60 ngày nêu trên, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Thông báo được gửi cá nhân, tổ chức vi phạm, UBND cấp xã nơi có công trình vi phạm bằng hình thức gửi bảo đảm và niêm yết công khai tại công trình vi phạm. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không nhận thông báo hoặc gỡ bỏ thông báo được niêm yết tại công trình vi phạm thì UBND cấp xã nơi có công trình vi phạm có trách nhiệm niêm yết công khai thông báo tại trụ sở UBND cấp xã. Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo tính theo dấu bưu điện, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thực hiện biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Xem thêm Định mức chi phí bảo hiểm công trình xây dựng năm 2022 Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng công trình xây dựng, lập biên bản ghi nhận sự phù hợp của hiện trạng công trình với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. Luật sư tư vấn xử phạt tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Cá nhân, tổ chức vi phạm chỉ được tiếp tục thi công xây dựng nếu biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình xác nhận hiện trạng công trình phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. Trường hợp biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình xác nhận hiện trạng công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh thì trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình, cá nhân, tổ chức vi phạm phải buộc tháo dỡ công trình, phần công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. Như vậy, bạn cần kiểm tra bạn thuộc trường hợp nào để có thể đảm bảo quyền lợi của mình một cách tối đa nhất. Tìm hiểu thêm Thủ tục cho tặng đất nông nghiệp

quy trình cưỡng chế xây dựng nhà trái phép